Máy chiết rót định lượng bán tự động 50–500 ml
Phù hợp xem xét: sản phẩm lỏng hoặc sản phẩm phù hợp với cơ cấu của model, nhu cầu đặt chai thủ công.
Cần xác nhận: nguyên lý chiết, độ nhớt, sai số theo mẫu, vật liệu tiếp xúc và tốc độ thực tế.
Máy chiết rót được dùng để định lượng chất lỏng, dịch sệt hoặc sản phẩm phù hợp vào chai, hũ, lọ, can, tuýp và một số loại túi. Cấu hình máy cần được chọn theo độ nhớt, khả năng tạo bọt, mức độ ăn mòn, nhiệt độ chiết, kích thước vật chứa, loại nắp và sản lượng mục tiêu. Chất lỏng loãng có thể phù hợp với bơm từ, bơm nhu động, trọng lực hoặc phương pháp khác; sản phẩm sệt thường cần piston, bơm phù hợp, bồn khuấy hoặc gia nhiệt sau khi chạy thử. Số vòi chiết không phải tiêu chí duy nhất quyết định năng suất vì còn phụ thuộc dung tích, thời gian hồi sản phẩm, thao tác cấp chai và công đoạn đóng nắp. Quang Minh khuyến nghị gửi mẫu sản phẩm, mẫu chai và yêu cầu sản lượng để test trước khi xác nhận model. Các công đoạn sau chiết có thể kết nối với máy đóng nắp chai, dán nhãn và in date.
| Sản phẩm | Đặc tính cần kiểm tra | Nguyên lý nên chạy thử | Bao bì | Dữ liệu nghiệm thu | Danh mục liên quan |
|---|---|---|---|---|---|
| Nước, dung dịch loãng, tinh dầu phù hợp | Độ nhớt thấp, tạo bọt, bay hơi, tính tương thích đường ống | Bơm từ, bơm nhu động, trọng lực hoặc piston theo mẫu | Chai, lọ, ống nhỏ hoặc can | Dung tích từng mẫu, nhỏ giọt, bọt, tốc độ có tải | Máy chiết rót tự động |
| Sốt, mật ong, dầu gội, kem, gel, dịch sệt | Độ nhớt, kéo sợi, có hạt, tách lớp, nhiệt độ chiết | Piston, bơm bánh răng hoặc cấu hình phù hợp sau test | Chai, hũ, lọ, túi có vòi hoặc tuýp | Độ lệch, kéo đuôi, bọt khí, lượng tồn và vệ sinh | Máy chiết rót bán tự động |
| Serum, mỹ phẩm và sản phẩm dung tích nhỏ | Dung tích thấp, độ sạch, tạo bọt, tương thích ống dẫn | Bơm nhu động, bơm từ hoặc piston nhỏ theo mẫu | Chai nhỏ giọt, lọ, ống nghiệm hoặc chai tinh dầu | Độ lệch, nhỏ giọt, đổi chai và vệ sinh | Máy chiết tinh dầu bơm nhu động |
| Nước uống đóng chai | Dung tích chai, cổ chai, mức đầy, yêu cầu súc rửa và đóng nắp | Chiết theo mức, trọng lực hoặc cấu hình chuyên dụng | Chai nhựa hoặc chai thủy tinh | Mức đầy, rò rỉ, chai lỗi, tốc độ và độ kín nắp | Máy chiết rót nước đóng chai |
| Can và bình dung tích lớn | Khối lượng sản phẩm, kích thước miệng, thao tác đặt bình và tải trọng | Chiết theo cân, bơm hoặc hệ thống đóng bình chuyên dụng | Can, bình hoặc vật chứa lớn | Khối lượng, thời gian chiết, rò rỉ, nâng hạ và đóng nắp | Máy chiết rót nước đóng bình |
Bảng trên dùng để định hướng. Nguyên lý bơm, vật liệu tiếp xúc, tốc độ, sai số và số vòi phải xác nhận theo từng model và kết quả chạy mẫu.
Máy chiết rót là thiết bị định lượng và đưa sản phẩm vào vật chứa theo thể tích, khối lượng, mức đầy hoặc một phương pháp kiểm soát phù hợp. Máy có thể hoạt động độc lập, cần người đặt chai, hoặc liên động với băng tải, cấp chai, đóng nắp, dán nhãn và in date.
Trang danh mục này tập trung vào thiết bị chiết rót đóng chai, hũ, lọ, can, túi có vòi và tuýp. Máy tạo túi từ màng cuộn nên xem tại danh mục máy đóng gói chất lỏng.
Nước, dung dịch vệ sinh, tinh dầu và một số sản phẩm có độ nhớt thấp có thể chạy thử bằng bơm từ, bơm nhu động, trọng lực hoặc piston. Cần kiểm tra khả năng tạo bọt, bay hơi, tương thích với ống dẫn và độ ổn định ở dung tích mục tiêu.
Sản phẩm tạo bọt có thể cần giảm tốc ở cuối chu kỳ, chiết từ dưới lên, điều chỉnh đường kính vòi hoặc dùng phương pháp khác phù hợp. Tiêu chí test gồm chiều cao bọt, thời gian bọt tan, tràn miệng chai và tốc độ thực tế.
Mật ong, tương ớt, sốt, kem, gel và dầu gội đặc thường cần cơ cấu có khả năng tạo áp và kiểm soát dòng chảy. Piston là phương án thường được cân nhắc, nhưng bơm bánh răng hoặc phương pháp khác có thể phù hợp hơn tùy sản phẩm.
Sa tế, sốt có hạt hoặc hỗn hợp chứa thành phần rắn cần kiểm tra kích thước hạt, tỷ lệ hạt, đường kính van và vòi chiết. Cơ cấu khuấy có thể cần thiết để hạn chế lắng hoặc phân tầng nhưng phải chạy thử để tránh làm vỡ thành phần.
Gel, mật ong và một số dịch sệt có thể kéo đuôi sau khi ngừng chiết. Cần đánh giá vòi chống nhỏ giọt, van cắt, hút hồi, tốc độ đóng van và khoảng cách từ vòi tới miệng chai.
Một số sản phẩm chỉ chảy ổn định ở nhiệt độ nhất định hoặc dễ tách lớp. Có thể cần bồn gia nhiệt, bảo ôn hoặc cánh khuấy. Nhiệt độ, tốc độ khuấy và thời gian giữ sản phẩm phải được xác nhận theo quy trình sản xuất.
Hóa chất và dung dịch có tính ăn mòn phải được đánh giá về vật liệu tiếp xúc, gioăng, phớt, ống dẫn và giải pháp thu hồi hơi. Không nên mặc định inox hoặc một loại bơm cụ thể phù hợp nếu chưa có dữ liệu tương thích hóa học.
Piston hút sản phẩm vào xi lanh và đẩy ra theo hành trình cài đặt. Phương pháp này thường được xem xét cho chất lỏng và dịch sệt.
Bơm nhu động ép ống mềm để dịch chuyển sản phẩm, giúp sản phẩm chủ yếu tiếp xúc với lòng ống trong cụm bơm.
Bơm từ thường được cân nhắc cho một số chất lỏng loãng và sạch. Khả năng phù hợp phụ thuộc độ nhớt, tính ăn mòn, kích thước hạt và điều kiện đường ống.
Các bơm thể tích có thể phù hợp với sản phẩm có độ nhớt nhất định và yêu cầu dòng chảy liên tục. Cần đánh giá lực cắt, khe hở, vệ sinh, hao mòn và cấu trúc sản phẩm sau chiết.
Bơm màng có thể dùng cho một số chất lỏng hoặc hóa chất tùy vật liệu màng, van và điều kiện cấp khí. Cần test áp suất khí, xung dòng, lưu lượng và độ lệch từng mẫu.
Vật chứa được đặt trên loadcell và hệ thống dừng chiết khi đạt khối lượng cài đặt. Kết quả chịu ảnh hưởng bởi thời gian ổn định của cân, rung động nền và quán tính dòng chảy.
Hệ thống kiểm soát mức đầy hoặc sử dụng chênh áp trọng lực có thể phù hợp với một số đồ uống và chất lỏng loãng. Cần xác nhận mức đầy, cấu tạo chai, bọt và điều kiện bồn cấp.
Người vận hành thường đặt chai, kích hoạt chu kỳ và lấy thành phẩm. Cấu hình này phù hợp khi cần linh hoạt nhiều sản phẩm, nhiều dạng chai hoặc chưa cần đồng bộ cả dây chuyền.
Xem danh mục máy chiết rót chất lỏng bán tự động.
Chai di chuyển trên băng tải, được định vị dưới vòi chiết và đưa sang công đoạn tiếp theo. Cần đánh giá tốc độ băng tải, chống đổ chai, khoảng cách chai, cảm biến và khả năng đổi kích thước.
Xem danh mục máy chiết rót chất lỏng tự động.
Dây chuyền tích hợp có thể gồm cấp chai, súc rửa, chiết, cấp nắp, đóng nắp, dán nhãn, in date, kiểm tra và đóng thùng. Từng công đoạn phải được cân bằng nhịp và có logic liên động khi một máy dừng.
| Cấu hình | Phù hợp xem xét | Điểm cần xác nhận |
|---|---|---|
| Một vòi | Lô nhỏ, nhiều sản phẩm hoặc dung tích lớn cần thời gian chiết dài | Thời gian chu kỳ, thao tác cấp chai và khả năng nâng cấp |
| Hai vòi | Tăng số chai mỗi chu kỳ khi nguồn cấp và thao tác đáp ứng | Độ đồng đều giữa hai vòi, chia dòng và khoảng cách chai |
| Bốn đến tám vòi | Xưởng có sản lượng ổn định, chai chuẩn hóa hoặc cần kết nối băng tải | Công suất bơm/bồn, cân bằng vòi, thời gian đặt chai và đóng nắp |
| Nhiều vòi công nghiệp | Dây chuyền tự động, ít thay đổi chai và sản phẩm | Layout, cấp chai, nguồn sản phẩm, vệ sinh và đổi định dạng |
Không tính số vòi chỉ từ sản lượng lý thuyết. Cần đo thời gian chiết, dịch chuyển chai, đóng nắp và thời gian dừng dự kiến.
| Tiêu chí | Bán tự động | Tự động |
|---|---|---|
| Cấp chai | Người vận hành thường đặt và lấy chai. | Chai di chuyển bằng băng tải hoặc cơ cấu tự động. |
| Sản lượng | Phụ thuộc thao tác và số vòi. | Có khả năng vận hành liên tục hơn khi chai và nguồn sản phẩm ổn định. |
| Đổi chai | Thường linh hoạt nếu đặt thủ công. | Cần chỉnh ray, cảm biến, bộ gá và có thể thay phụ kiện. |
| Mặt bằng | Gọn hơn nhưng cần vùng thao tác. | Cần tính băng tải, cấp chai, nắp, nhãn và khu vực bảo trì. |
| Độ chính xác | Phụ thuộc nguyên lý chiết, sản phẩm và cài đặt; không mặc định thấp hơn. | Phụ thuộc nguyên lý, cân bằng vòi, tốc độ và điều kiện cấp liệu. |
Báo giá cần mô tả rõ sản phẩm, vật chứa, nguyên lý định lượng, số vòi, thiết bị đi kèm và tiêu chí nghiệm thu. Không nên so sánh hai máy chỉ theo số vòi hoặc dải dung tích ghi trên tên sản phẩm.
Lưu ý: Tình huống dưới đây chỉ minh họa cách chuẩn bị và ghi nhận bài test; không phải case study hoặc kết quả thực tế của khách hàng Quang Minh.
| Sản phẩm | Nước sốt; ghi độ nhớt, nhiệt độ chiết, tình trạng có hạt và khả năng tạo bọt. |
|---|---|
| Vật chứa | Chai 500 ml; ghi chiều cao, đường kính thân, đường kính miệng và loại nắp. |
| Cấu hình cần test | Piston hoặc bơm bánh răng |
| Dung sai | Xác định trước theo sản phẩm, bao bì, model và yêu cầu kiểm soát. |
| Số mẫu | Thống nhất trước; tách giai đoạn ổn định máy và lấy mẫu chính thức. |
| Dữ liệu định lượng | Ghi từng mẫu, trung bình, nhỏ nhất, lớn nhất và số mẫu ngoài dung sai. |
| Chất lượng chiết | Theo dõi nhỏ giọt, kéo đuôi, bọt, bắn tóe, bám miệng chai và lượng tồn. |
| Tốc độ có tải | Đo khi chạy với sản phẩm và chai thực, gồm cả thời gian đặt/lấy chai hoặc băng tải. |
| Vệ sinh | Ghi thời gian xả sản phẩm, tháo lắp, rửa đường ống, piston/bơm và chạy xác nhận lại. |
Các sản phẩm dưới đây đang có URL riêng trên website. Tốc độ, sai số, vật liệu, nguồn điện, phạm vi chiết, giá và phụ kiện cần xác nhận theo từng trang model hoặc báo giá.
Phù hợp xem xét: sản phẩm lỏng hoặc sản phẩm phù hợp với cơ cấu của model, nhu cầu đặt chai thủ công.
Cần xác nhận: nguyên lý chiết, độ nhớt, sai số theo mẫu, vật liệu tiếp xúc và tốc độ thực tế.
Phù hợp xem xét: sản phẩm cần giữ nhiệt, khuấy hoặc có độ nhớt cao hơn.
Cần xác nhận: nhiệt độ, độ nhớt, thể tích bồn, tốc độ khuấy, chống nhỏ giọt và vệ sinh.
Phù hợp xem xét: chai tinh dầu hoặc dung dịch nhỏ, cần nhiều vòi và bơm nhu động.
Cần xác nhận: dung tích, vật liệu ống, độ ổn định giữa các vòi, loại chai và đóng nắp.
Phù hợp xem xét: dây chuyền cần tích hợp chiết và đóng nắp cho chai tinh dầu hoặc chai nhỏ.
Cần xác nhận: loại nắp, cơ cấu cấp nắp, dung tích, bơm, tốc độ và tỷ lệ nắp lỗi.
Phù hợp xem xét: hệ thống tự động dùng bơm từ, nhiều vòi và công đoạn siết nắp.
Cần xác nhận: tính chất dung dịch, lưu lượng từng vòi, chai/nắp, tốc độ line và vệ sinh.
Phù hợp xem xét: nhà máy cần nhiều đầu chiết và dây chuyền tự động theo layout.
Cần xác nhận: sản phẩm, dung tích, thời gian chiết, nguồn cấp, cân bằng vòi, chai và tiêu chí FAT.
Giá phụ thuộc sản phẩm, nguyên lý chiết, dung tích, số vòi, chai, nắp, bồn, khuấy/gia nhiệt và mức tích hợp. Cần báo giá theo mẫu và phạm vi cung cấp cụ thể.
Piston thường được cân nhắc cho nhiều sản phẩm lỏng và sệt. Bơm từ, nhu động, bánh răng hoặc bơm khác có ưu điểm riêng. Lựa chọn phải dựa trên độ nhớt, hạt, lực cắt, vệ sinh và chạy mẫu.
Có thể nếu tính chất sản phẩm tương thích với bơm, vật liệu và quy trình vệ sinh. Không nên dùng chung thực phẩm với hóa chất mạnh nếu chưa đánh giá rủi ro.
Có thể trong phạm vi điều chỉnh của máy. Cần gửi chai nhỏ nhất, lớn nhất, chai dễ đổ và các loại nắp để xác nhận ray dẫn, bộ gá, vòi và thời gian đổi.
Nhiều vòi có thể tăng số chai mỗi chu kỳ, nhưng sản lượng thực tế còn phụ thuộc thời gian chiết, bơm, bồn cấp, thao tác chai, đóng nắp và dừng máy.
Không có một mức chung cho mọi model. Sai số phụ thuộc nguyên lý, dung tích, độ nhớt, bọt, nhiệt độ, tốc độ và cách kiểm tra. Chỉ nên xác nhận bằng tài liệu hoặc biên bản test.
Có thể giảm tốc cuối chu kỳ, chiết dưới mặt chất lỏng, thay vòi hoặc điều chỉnh đường sản phẩm. Cần test để cân bằng giữa bọt, tràn và tốc độ.
Có thể nếu kích thước hạt, van, đường ống và vòi phù hợp. Cần kiểm tra kẹt, vỡ hạt, phân tầng và độ đồng đều thành phần.
Khi sản phẩm cần duy trì nhiệt độ để chảy hoặc dễ lắng/tách lớp. Nhiệt độ và tốc độ khuấy phải theo quy trình sản phẩm.
Có thể khi xác nhận nhịp máy, băng tải, loại chai/nắp, tín hiệu liên động và logic dừng. Tham khảo thêm máy dán nhãn.
Nên gửi cả sản phẩm, chai và nắp để kiểm tra nguyên lý chiết, vòi, độ ổn định, bọt, nhỏ giọt và khả năng đổi chai.
FAT thường thực hiện tại nơi chế tạo trước giao máy; SAT thực hiện sau khi lắp tại nhà máy. Tiêu chí, mẫu, số lần test và trách nhiệm hai bên cần thống nhất trước.
Mỗi model có yêu cầu khác nhau. Cần đối chiếu điện áp, công suất, tiếp địa, áp suất và lưu lượng khí trong tài liệu kỹ thuật hoặc báo giá.
Các điều kiện này phải ghi trong báo giá hoặc hợp đồng theo model và phạm vi dự án. Không nên áp dụng một thời gian chung cho toàn danh mục nếu chưa xác nhận.
Để đề xuất đúng nguyên lý, số vòi và mức tự động hóa, vui lòng gửi mẫu sản phẩm, chai, nắp, dung tích, sản lượng mục tiêu và hình ảnh mặt bằng. Quang Minh sẽ có cơ sở đối chiếu piston, bơm nhu động, bơm từ, chiết theo cân, máy bán tự động hoặc dây chuyền chiết – đóng nắp – dán nhãn.