Máy Chiết rót Đóng nắp chai tinh dầu tự động 4 vòi BƠM NHU ĐỘNG QM-FND-4

390.000.000

Máy đóng gói tuýp kem đánh răng – thuốc mỡ – mỹ phẩm QM-HTGF100

600.000.000

Dây chuyền chiết rót Siết nắp chai tinh dầu 6 vòi BƠM TỪ tự động QM-FBT-6

398.000.000

Máy chiết rót bơm tinh dầu 4 vòi tự động QM-FND-4

220.000.000
Giảm giá!

Máy chiết và dán hũ sữa chua Mã QM-CD01

Giá gốc là: 400.000.000₫.Giá hiện tại là: 385.000.000₫.

Máy chiết nhỏ nito lỏng tự động QM-200

5

Máy chiết rót chất lỏng bán tự động GLK 160

2.000.000
Giảm giá!

Máy chiết rót định lượng bán tự động inox 304 phạm vi 50 -500ml

Giá gốc là: 14.200.000₫.Giá hiện tại là: 13.800.000₫.

Máy chiết rót mỹ phẩm mini bơm nhu động để bàn tự động

19.000.000

Máy chiết rót 1 vòi bán tự động kèm gia nhiệt và cánh khuấy

23.000.000

Máy chiết rót và đóng nắp chai lọ bán tự động dạng 4-6-8 vòi

188.000.000

Máy chiết rót túi nước có vòi bán tự động Loại phun đứng 2 4 6 vòi

34.500.000

Máy chiết rót và siết nắp ống nghiệm tự động gồm Cấp Chiết Siết tự động

310.000.000

Máy chiết rót và hàn đáy tuýp nhựa bán tự động – Giá Rẻ QM-205

15.300.000

Máy chiết rót và đóng gói thuốc nhỏ mắt công suất cao QM-ALY-series

3.990.000.000

Máy đóng gói túi có nắp chiết rót và siết nắp túi nước tự động QM- ZLD-6A

775.000.000

Máy đóng nắp và chiết rót ống nghiệm vô trùng tự động Ống nghiệm IVD

3.500.000.000

Máy chiết rót công suất cao – Máy chiết rót nhiều đầu 6-8-12-16-20 đầu chiết

937.500.000

Máy Đóng Gói Chai Nước Đa Năng 3L-10L /QMCR-XGF 4-4-1

500.000.000

Máy đóng gói sữa chua tự động – Máy chiết rót và dán miệng cốc nhựa

360.000.000

Máy chiết rót đóng chai tự động và bán tự động theo sản phẩm

Máy chiết rót được dùng để định lượng chất lỏng, dịch sệt hoặc sản phẩm phù hợp vào chai, hũ, lọ, can, tuýp và một số loại túi. Cấu hình máy cần được chọn theo độ nhớt, khả năng tạo bọt, mức độ ăn mòn, nhiệt độ chiết, kích thước vật chứa, loại nắp và sản lượng mục tiêu. Chất lỏng loãng có thể phù hợp với bơm từ, bơm nhu động, trọng lực hoặc phương pháp khác; sản phẩm sệt thường cần piston, bơm phù hợp, bồn khuấy hoặc gia nhiệt sau khi chạy thử. Số vòi chiết không phải tiêu chí duy nhất quyết định năng suất vì còn phụ thuộc dung tích, thời gian hồi sản phẩm, thao tác cấp chai và công đoạn đóng nắp. Quang Minh khuyến nghị gửi mẫu sản phẩm, mẫu chai và yêu cầu sản lượng để test trước khi xác nhận model. Các công đoạn sau chiết có thể kết nối với máy đóng nắp chai, dán nhãn và in date.

Thông tin nên gửi trước khi tư vấn: mẫu sản phẩm, độ nhớt hoặc trạng thái chảy, dung tích mỗi chai, kích thước chai và miệng chai, mẫu nắp, sản lượng mục tiêu, yêu cầu vệ sinh và hình ảnh mặt bằng.

Chọn nhanh máy chiết rót theo nhu cầu

Sản phẩm Đặc tính cần kiểm tra Nguyên lý nên chạy thử Bao bì Dữ liệu nghiệm thu Danh mục liên quan
Nước, dung dịch loãng, tinh dầu phù hợp Độ nhớt thấp, tạo bọt, bay hơi, tính tương thích đường ống Bơm từ, bơm nhu động, trọng lực hoặc piston theo mẫu Chai, lọ, ống nhỏ hoặc can Dung tích từng mẫu, nhỏ giọt, bọt, tốc độ có tải Máy chiết rót tự động
Sốt, mật ong, dầu gội, kem, gel, dịch sệt Độ nhớt, kéo sợi, có hạt, tách lớp, nhiệt độ chiết Piston, bơm bánh răng hoặc cấu hình phù hợp sau test Chai, hũ, lọ, túi có vòi hoặc tuýp Độ lệch, kéo đuôi, bọt khí, lượng tồn và vệ sinh Máy chiết rót bán tự động
Serum, mỹ phẩm và sản phẩm dung tích nhỏ Dung tích thấp, độ sạch, tạo bọt, tương thích ống dẫn Bơm nhu động, bơm từ hoặc piston nhỏ theo mẫu Chai nhỏ giọt, lọ, ống nghiệm hoặc chai tinh dầu Độ lệch, nhỏ giọt, đổi chai và vệ sinh Máy chiết tinh dầu bơm nhu động
Nước uống đóng chai Dung tích chai, cổ chai, mức đầy, yêu cầu súc rửa và đóng nắp Chiết theo mức, trọng lực hoặc cấu hình chuyên dụng Chai nhựa hoặc chai thủy tinh Mức đầy, rò rỉ, chai lỗi, tốc độ và độ kín nắp Máy chiết rót nước đóng chai
Can và bình dung tích lớn Khối lượng sản phẩm, kích thước miệng, thao tác đặt bình và tải trọng Chiết theo cân, bơm hoặc hệ thống đóng bình chuyên dụng Can, bình hoặc vật chứa lớn Khối lượng, thời gian chiết, rò rỉ, nâng hạ và đóng nắp Máy chiết rót nước đóng bình

Bảng trên dùng để định hướng. Nguyên lý bơm, vật liệu tiếp xúc, tốc độ, sai số và số vòi phải xác nhận theo từng model và kết quả chạy mẫu.

Máy chiết rót là gì?

Máy chiết rót là thiết bị định lượng và đưa sản phẩm vào vật chứa theo thể tích, khối lượng, mức đầy hoặc một phương pháp kiểm soát phù hợp. Máy có thể hoạt động độc lập, cần người đặt chai, hoặc liên động với băng tải, cấp chai, đóng nắp, dán nhãn và in date.

Trang danh mục này tập trung vào thiết bị chiết rót đóng chai, hũ, lọ, can, túi có vòi và tuýp. Máy tạo túi từ màng cuộn nên xem tại danh mục máy đóng gói chất lỏng.

Chọn máy theo đặc tính sản phẩm

Chất lỏng loãng

Nước, dung dịch vệ sinh, tinh dầu và một số sản phẩm có độ nhớt thấp có thể chạy thử bằng bơm từ, bơm nhu động, trọng lực hoặc piston. Cần kiểm tra khả năng tạo bọt, bay hơi, tương thích với ống dẫn và độ ổn định ở dung tích mục tiêu.

Sản phẩm tạo bọt

Sản phẩm tạo bọt có thể cần giảm tốc ở cuối chu kỳ, chiết từ dưới lên, điều chỉnh đường kính vòi hoặc dùng phương pháp khác phù hợp. Tiêu chí test gồm chiều cao bọt, thời gian bọt tan, tràn miệng chai và tốc độ thực tế.

Dịch sệt và sản phẩm có độ nhớt cao

Mật ong, tương ớt, sốt, kem, gel và dầu gội đặc thường cần cơ cấu có khả năng tạo áp và kiểm soát dòng chảy. Piston là phương án thường được cân nhắc, nhưng bơm bánh răng hoặc phương pháp khác có thể phù hợp hơn tùy sản phẩm.

Sản phẩm có hạt

Sa tế, sốt có hạt hoặc hỗn hợp chứa thành phần rắn cần kiểm tra kích thước hạt, tỷ lệ hạt, đường kính van và vòi chiết. Cơ cấu khuấy có thể cần thiết để hạn chế lắng hoặc phân tầng nhưng phải chạy thử để tránh làm vỡ thành phần.

Sản phẩm kéo sợi hoặc dễ nhỏ giọt

Gel, mật ong và một số dịch sệt có thể kéo đuôi sau khi ngừng chiết. Cần đánh giá vòi chống nhỏ giọt, van cắt, hút hồi, tốc độ đóng van và khoảng cách từ vòi tới miệng chai.

Sản phẩm cần gia nhiệt hoặc khuấy

Một số sản phẩm chỉ chảy ổn định ở nhiệt độ nhất định hoặc dễ tách lớp. Có thể cần bồn gia nhiệt, bảo ôn hoặc cánh khuấy. Nhiệt độ, tốc độ khuấy và thời gian giữ sản phẩm phải được xác nhận theo quy trình sản xuất.

Sản phẩm ăn mòn

Hóa chất và dung dịch có tính ăn mòn phải được đánh giá về vật liệu tiếp xúc, gioăng, phớt, ống dẫn và giải pháp thu hồi hơi. Không nên mặc định inox hoặc một loại bơm cụ thể phù hợp nếu chưa có dữ liệu tương thích hóa học.

Các nguyên lý chiết rót thường gặp

Chiết rót piston

Piston hút sản phẩm vào xi lanh và đẩy ra theo hành trình cài đặt. Phương pháp này thường được xem xét cho chất lỏng và dịch sệt.

  • Phù hợp: sốt, mật ong, dầu gội, kem, gel và nhiều sản phẩm có độ nhớt vừa đến cao.
  • Giới hạn: cần vệ sinh xi lanh, van và đường sản phẩm; hạt lớn có thể gây kẹt nếu cấu hình không phù hợp.
  • Dữ liệu cần test: độ lệch từng mẫu, kéo đuôi, tốc độ hồi piston, bọt khí và lượng tồn.

Chiết rót bơm nhu động

Bơm nhu động ép ống mềm để dịch chuyển sản phẩm, giúp sản phẩm chủ yếu tiếp xúc với lòng ống trong cụm bơm.

  • Phù hợp: một số dung dịch loãng, tinh dầu, mỹ phẩm hoặc sản phẩm dung tích nhỏ.
  • Giới hạn: ống là vật tư hao mòn; khả năng làm việc phụ thuộc độ nhớt, vật liệu ống và điều kiện vận hành.
  • Dữ liệu cần test: độ ổn định theo số chu kỳ, tình trạng ống, nhỏ giọt và thời gian đổi sản phẩm.

Chiết rót bơm từ

Bơm từ thường được cân nhắc cho một số chất lỏng loãng và sạch. Khả năng phù hợp phụ thuộc độ nhớt, tính ăn mòn, kích thước hạt và điều kiện đường ống.

  • Giới hạn: không phù hợp mặc định cho dịch sệt hoặc sản phẩm có hạt.
  • Dữ liệu cần test: lưu lượng thực tế, bọt, độ lệch, khả năng mồi bơm và tương thích vật liệu.

Chiết rót bơm bánh răng hoặc bơm thể tích

Các bơm thể tích có thể phù hợp với sản phẩm có độ nhớt nhất định và yêu cầu dòng chảy liên tục. Cần đánh giá lực cắt, khe hở, vệ sinh, hao mòn và cấu trúc sản phẩm sau chiết.

Chiết rót bơm màng

Bơm màng có thể dùng cho một số chất lỏng hoặc hóa chất tùy vật liệu màng, van và điều kiện cấp khí. Cần test áp suất khí, xung dòng, lưu lượng và độ lệch từng mẫu.

Chiết rót theo trọng lượng

Vật chứa được đặt trên loadcell và hệ thống dừng chiết khi đạt khối lượng cài đặt. Kết quả chịu ảnh hưởng bởi thời gian ổn định của cân, rung động nền và quán tính dòng chảy.

Chiết theo mức hoặc trọng lực

Hệ thống kiểm soát mức đầy hoặc sử dụng chênh áp trọng lực có thể phù hợp với một số đồ uống và chất lỏng loãng. Cần xác nhận mức đầy, cấu tạo chai, bọt và điều kiện bồn cấp.

Chọn máy theo mức tự động hóa

Máy chiết rót bán tự động

Người vận hành thường đặt chai, kích hoạt chu kỳ và lấy thành phẩm. Cấu hình này phù hợp khi cần linh hoạt nhiều sản phẩm, nhiều dạng chai hoặc chưa cần đồng bộ cả dây chuyền.

Xem danh mục máy chiết rót chất lỏng bán tự động.

Máy chiết rót tự động thẳng hàng

Chai di chuyển trên băng tải, được định vị dưới vòi chiết và đưa sang công đoạn tiếp theo. Cần đánh giá tốc độ băng tải, chống đổ chai, khoảng cách chai, cảm biến và khả năng đổi kích thước.

Xem danh mục máy chiết rót chất lỏng tự động.

Dây chuyền chiết rót – đóng nắp – dán nhãn

Dây chuyền tích hợp có thể gồm cấp chai, súc rửa, chiết, cấp nắp, đóng nắp, dán nhãn, in date, kiểm tra và đóng thùng. Từng công đoạn phải được cân bằng nhịp và có logic liên động khi một máy dừng.

Chọn số vòi chiết theo sản lượng

Cấu hình Phù hợp xem xét Điểm cần xác nhận
Một vòi Lô nhỏ, nhiều sản phẩm hoặc dung tích lớn cần thời gian chiết dài Thời gian chu kỳ, thao tác cấp chai và khả năng nâng cấp
Hai vòi Tăng số chai mỗi chu kỳ khi nguồn cấp và thao tác đáp ứng Độ đồng đều giữa hai vòi, chia dòng và khoảng cách chai
Bốn đến tám vòi Xưởng có sản lượng ổn định, chai chuẩn hóa hoặc cần kết nối băng tải Công suất bơm/bồn, cân bằng vòi, thời gian đặt chai và đóng nắp
Nhiều vòi công nghiệp Dây chuyền tự động, ít thay đổi chai và sản phẩm Layout, cấp chai, nguồn sản phẩm, vệ sinh và đổi định dạng

Không tính số vòi chỉ từ sản lượng lý thuyết. Cần đo thời gian chiết, dịch chuyển chai, đóng nắp và thời gian dừng dự kiến.

Chọn máy theo chai, hũ, can, tuýp và túi

  • Chai nhựa: kiểm tra độ cứng, đáy chai, kích thước cổ và nguy cơ móp khi kẹp.
  • Chai thủy tinh: kiểm soát va đập, sai lệch kích thước và bề mặt băng tải.
  • Hũ miệng rộng: cần kiểm tra đường kính vòi và hiện tượng kéo đuôi.
  • Chai nhỏ giọt và lọ tinh dầu: cần định lượng nhỏ, cấp nắp trong/nắp ngoài và đóng nắp tương ứng.
  • Can và bình: đánh giá tải trọng, nâng hạ, chiết theo cân và xử lý nắp.
  • Tuýp: ngoài chiết còn cần định vị, hàn hoặc gấp đáy và in mã.
  • Túi có vòi: cần kẹp túi, định vị vòi, chiết và siết nắp theo mẫu.
  • Ống nghiệm hoặc vật chứa y tế: yêu cầu kỹ thuật và môi trường phải xác nhận theo hồ sơ dự án; không mặc định một model đáp ứng phòng sạch hoặc vô trùng.

Máy chiết rót tự động và bán tự động khác nhau thế nào?

Tiêu chí Bán tự động Tự động
Cấp chai Người vận hành thường đặt và lấy chai. Chai di chuyển bằng băng tải hoặc cơ cấu tự động.
Sản lượng Phụ thuộc thao tác và số vòi. Có khả năng vận hành liên tục hơn khi chai và nguồn sản phẩm ổn định.
Đổi chai Thường linh hoạt nếu đặt thủ công. Cần chỉnh ray, cảm biến, bộ gá và có thể thay phụ kiện.
Mặt bằng Gọn hơn nhưng cần vùng thao tác. Cần tính băng tải, cấp chai, nắp, nhãn và khu vực bảo trì.
Độ chính xác Phụ thuộc nguyên lý chiết, sản phẩm và cài đặt; không mặc định thấp hơn. Phụ thuộc nguyên lý, cân bằng vòi, tốc độ và điều kiện cấp liệu.

Giá máy chiết rót phụ thuộc yếu tố nào?

Báo giá cần mô tả rõ sản phẩm, vật chứa, nguyên lý định lượng, số vòi, thiết bị đi kèm và tiêu chí nghiệm thu. Không nên so sánh hai máy chỉ theo số vòi hoặc dải dung tích ghi trên tên sản phẩm.

  • Độ nhớt, tạo bọt, kéo sợi, có hạt, ăn mòn và nhiệt độ sản phẩm.
  • Nguyên lý chiết: piston, bơm nhu động, bơm từ, bơm thể tích, bơm màng, cân hoặc trọng lực.
  • Dung tích mục tiêu, số dung tích cần chạy và dung sai yêu cầu.
  • Số vòi, đường kính vòi, chống nhỏ giọt và nâng hạ vòi.
  • Bồn chứa, khuấy, gia nhiệt, bảo ôn và hệ thống cấp sản phẩm.
  • Loại chai, hũ, can, tuýp hoặc túi; số kích thước cần thay đổi.
  • Cấp chai, băng tải, cấp nắp, đóng nắp, dán nhãn và in date.
  • Checkweigher, camera kiểm tra, loại chai lỗi và truy xuất dữ liệu.
  • Vật liệu tiếp xúc, gioăng, phớt, ống dẫn và yêu cầu vệ sinh.
  • Điện, khí nén, layout, lối đưa máy vào và phạm vi lắp đặt.

Checklist gửi mẫu và yêu cầu báo giá

  • ☐ Tên sản phẩm, thành phần và yêu cầu bảo quản.
  • ☐ Mẫu sản phẩm đại diện cho điều kiện sản xuất.
  • ☐ Độ nhớt hoặc trạng thái chảy ở nhiệt độ chiết.
  • ☐ Khối lượng riêng nếu cần đối chiếu thể tích và khối lượng.
  • ☐ Sản phẩm có bọt, hạt, kéo sợi, lắng, tách lớp hoặc ăn mòn hay không.
  • ☐ Dung tích cần chiết và dung sai mong muốn.
  • ☐ Sản lượng mục tiêu theo phút, giờ hoặc ca.
  • ☐ Mẫu chai, hũ, lọ, can, tuýp hoặc túi.
  • ☐ Kích thước miệng, chiều cao, đường kính vật chứa và mẫu nắp.
  • ☐ Số mã sản phẩm, số size chai và tần suất đổi sản phẩm.
  • ☐ Yêu cầu khuấy, gia nhiệt, chống nhỏ giọt hoặc chiết dưới mặt chất lỏng.
  • ☐ Thiết bị cần kết nối: cấp chai, đóng nắp, dán nhãn, in date hoặc kiểm tra.
  • ☐ Nguồn điện, khí nén và hình ảnh mặt bằng.
  • ☐ Tiêu chí FAT, SAT và người phụ trách kỹ thuật.

Ví dụ cách xây dựng bài test máy chiết rót

Lưu ý: Tình huống dưới đây chỉ minh họa cách chuẩn bị và ghi nhận bài test; không phải case study hoặc kết quả thực tế của khách hàng Quang Minh.

Tình huống minh họa: chiết nước sốt vào chai 500 ml

Sản phẩm Nước sốt; ghi độ nhớt, nhiệt độ chiết, tình trạng có hạt và khả năng tạo bọt.
Vật chứa Chai 500 ml; ghi chiều cao, đường kính thân, đường kính miệng và loại nắp.
Cấu hình cần test Piston hoặc bơm bánh răng
Dung sai Xác định trước theo sản phẩm, bao bì, model và yêu cầu kiểm soát.
Số mẫu Thống nhất trước; tách giai đoạn ổn định máy và lấy mẫu chính thức.
Dữ liệu định lượng Ghi từng mẫu, trung bình, nhỏ nhất, lớn nhất và số mẫu ngoài dung sai.
Chất lượng chiết Theo dõi nhỏ giọt, kéo đuôi, bọt, bắn tóe, bám miệng chai và lượng tồn.
Tốc độ có tải Đo khi chạy với sản phẩm và chai thực, gồm cả thời gian đặt/lấy chai hoặc băng tải.
Vệ sinh Ghi thời gian xả sản phẩm, tháo lắp, rửa đường ống, piston/bơm và chạy xác nhận lại.

Chạy thử FAT, lắp đặt và nghiệm thu SAT

  • FAT: kiểm tra cấu hình, an toàn cơ bản, chu kỳ máy, định lượng và liên động bằng mẫu đã thống nhất.
  • Điều kiện mẫu: ghi lô sản phẩm, nhiệt độ, độ nhớt, chai và nắp sử dụng.
  • Định lượng: xác định cách đo thể tích hoặc khối lượng và thiết bị kiểm tra.
  • Tốc độ: đo khi có sản phẩm, chai, nắp và công đoạn liên quan; không chỉ chạy khô.
  • Tỷ lệ lỗi: chai thiếu/thừa, nhỏ giọt, bọt, đổ chai, nắp lỗi hoặc nhãn lỗi nếu tích hợp.
  • SAT: kiểm tra lại sau lắp đặt với điện, khí nén, bồn cấp, mặt bằng và nhân sự thực tế.
  • Bàn giao: tài liệu, sơ đồ, phụ tùng, thông số cài đặt và biên bản đào tạo theo hợp đồng.

Vận hành, vệ sinh và bảo trì

  • Kiểm tra bồn, đường ống, van, vòi chiết và vật lạ trước khi khởi động.
  • Kiểm tra điện, khí nén, tiếp địa và tình trạng che chắn.
  • Chạy thử tốc độ thấp sau khi đổi sản phẩm hoặc chai.
  • Ghi thông số piston/bơm, thời gian chiết, tốc độ băng tải và độ trễ van.
  • Kiểm tra độ đồng đều giữa các vòi theo kế hoạch chất lượng.
  • Vệ sinh bồn, đường ống, bơm, piston, van và vòi theo tính chất sản phẩm.
  • Kiểm tra gioăng, phớt, ống mềm, van một chiều và chi tiết hao mòn.
  • Thực hiện cô lập điện, khí nén, nhiệt và áp suất trước khi tháo lắp.
  • Khi cần kiểm tra thiết bị, tham khảo dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy.

Các model và giải pháp tiêu biểu tại Quang Minh

Các sản phẩm dưới đây đang có URL riêng trên website. Tốc độ, sai số, vật liệu, nguồn điện, phạm vi chiết, giá và phụ kiện cần xác nhận theo từng trang model hoặc báo giá.

Máy chiết rót định lượng bán tự động 50–500 ml

Phù hợp xem xét: sản phẩm lỏng hoặc sản phẩm phù hợp với cơ cấu của model, nhu cầu đặt chai thủ công.

Cần xác nhận: nguyên lý chiết, độ nhớt, sai số theo mẫu, vật liệu tiếp xúc và tốc độ thực tế.

Xem máy chiết rót 50–500 ml

Máy chiết rót một vòi có gia nhiệt và cánh khuấy

Phù hợp xem xét: sản phẩm cần giữ nhiệt, khuấy hoặc có độ nhớt cao hơn.

Cần xác nhận: nhiệt độ, độ nhớt, thể tích bồn, tốc độ khuấy, chống nhỏ giọt và vệ sinh.

Xem máy chiết một vòi có gia nhiệt

Máy chiết rót tinh dầu mini bốn vòi bơm nhu động QM-FND-4

Phù hợp xem xét: chai tinh dầu hoặc dung dịch nhỏ, cần nhiều vòi và bơm nhu động.

Cần xác nhận: dung tích, vật liệu ống, độ ổn định giữa các vòi, loại chai và đóng nắp.

Xem máy chiết tinh dầu QM-FND-4

Máy chiết rót và đóng nắp chai tinh dầu tự động bốn vòi

Phù hợp xem xét: dây chuyền cần tích hợp chiết và đóng nắp cho chai tinh dầu hoặc chai nhỏ.

Cần xác nhận: loại nắp, cơ cấu cấp nắp, dung tích, bơm, tốc độ và tỷ lệ nắp lỗi.

Xem hệ thống chiết và đóng nắp tinh dầu

Dây chuyền chiết rót và siết nắp tinh dầu sáu vòi bơm từ QM-FBT-6

Phù hợp xem xét: hệ thống tự động dùng bơm từ, nhiều vòi và công đoạn siết nắp.

Cần xác nhận: tính chất dung dịch, lưu lượng từng vòi, chai/nắp, tốc độ line và vệ sinh.

Xem dây chuyền QM-FBT-6

Máy chiết rót công suất cao 6–20 đầu chiết

Phù hợp xem xét: nhà máy cần nhiều đầu chiết và dây chuyền tự động theo layout.

Cần xác nhận: sản phẩm, dung tích, thời gian chiết, nguồn cấp, cân bằng vòi, chai và tiêu chí FAT.

Xem máy chiết rót nhiều đầu

Quy trình tư vấn và triển khai máy chiết rót

  1. Tiếp nhận yêu cầu: sản phẩm, chai, nắp, dung tích, sản lượng và mức tự động hóa.
  2. Đánh giá mẫu: độ nhớt, bọt, hạt, kéo sợi, ăn mòn, nhiệt độ và vệ sinh.
  3. Đề xuất nguyên lý: piston, bơm nhu động, bơm từ, bơm thể tích, cân hoặc phương án khác.
  4. Chọn cấu hình: số vòi, bồn, khuấy, gia nhiệt, băng tải, đóng nắp và dán nhãn.
  5. Bố trí mặt bằng: cao độ, hướng line, vùng thao tác, điện, khí nén và cấp sản phẩm.
  6. Chạy thử FAT: kiểm tra định lượng, nhỏ giọt, bọt, tốc độ và liên động.
  7. Lắp đặt và SAT: chạy lại tại nhà máy với điều kiện thực tế.
  8. Đào tạo và bàn giao: vận hành, đổi sản phẩm, vệ sinh, bảo trì và xử lý cảnh báo.

Câu hỏi thường gặp về máy chiết rót

Máy chiết rót giá bao nhiêu?

Giá phụ thuộc sản phẩm, nguyên lý chiết, dung tích, số vòi, chai, nắp, bồn, khuấy/gia nhiệt và mức tích hợp. Cần báo giá theo mẫu và phạm vi cung cấp cụ thể.

Nên chọn piston hay bơm?

Piston thường được cân nhắc cho nhiều sản phẩm lỏng và sệt. Bơm từ, nhu động, bánh răng hoặc bơm khác có ưu điểm riêng. Lựa chọn phải dựa trên độ nhớt, hạt, lực cắt, vệ sinh và chạy mẫu.

Một máy có chiết được nhiều loại sản phẩm không?

Có thể nếu tính chất sản phẩm tương thích với bơm, vật liệu và quy trình vệ sinh. Không nên dùng chung thực phẩm với hóa chất mạnh nếu chưa đánh giá rủi ro.

Một máy có chạy được nhiều loại chai không?

Có thể trong phạm vi điều chỉnh của máy. Cần gửi chai nhỏ nhất, lớn nhất, chai dễ đổ và các loại nắp để xác nhận ray dẫn, bộ gá, vòi và thời gian đổi.

Số vòi chiết ảnh hưởng sản lượng thế nào?

Nhiều vòi có thể tăng số chai mỗi chu kỳ, nhưng sản lượng thực tế còn phụ thuộc thời gian chiết, bơm, bồn cấp, thao tác chai, đóng nắp và dừng máy.

Sai số máy chiết rót là bao nhiêu?

Không có một mức chung cho mọi model. Sai số phụ thuộc nguyên lý, dung tích, độ nhớt, bọt, nhiệt độ, tốc độ và cách kiểm tra. Chỉ nên xác nhận bằng tài liệu hoặc biên bản test.

Sản phẩm tạo bọt xử lý thế nào?

Có thể giảm tốc cuối chu kỳ, chiết dưới mặt chất lỏng, thay vòi hoặc điều chỉnh đường sản phẩm. Cần test để cân bằng giữa bọt, tràn và tốc độ.

Sản phẩm có hạt có chiết được không?

Có thể nếu kích thước hạt, van, đường ống và vòi phù hợp. Cần kiểm tra kẹt, vỡ hạt, phân tầng và độ đồng đều thành phần.

Khi nào cần bồn gia nhiệt và cánh khuấy?

Khi sản phẩm cần duy trì nhiệt độ để chảy hoặc dễ lắng/tách lớp. Nhiệt độ và tốc độ khuấy phải theo quy trình sản phẩm.

Máy có kết nối được với đóng nắp và dán nhãn không?

Có thể khi xác nhận nhịp máy, băng tải, loại chai/nắp, tín hiệu liên động và logic dừng. Tham khảo thêm máy dán nhãn.

Có cần gửi mẫu sản phẩm và chai không?

Nên gửi cả sản phẩm, chai và nắp để kiểm tra nguyên lý chiết, vòi, độ ổn định, bọt, nhỏ giọt và khả năng đổi chai.

FAT và SAT khác nhau thế nào?

FAT thường thực hiện tại nơi chế tạo trước giao máy; SAT thực hiện sau khi lắp tại nhà máy. Tiêu chí, mẫu, số lần test và trách nhiệm hai bên cần thống nhất trước.

Máy cần điện và khí nén như thế nào?

Mỗi model có yêu cầu khác nhau. Cần đối chiếu điện áp, công suất, tiếp địa, áp suất và lưu lượng khí trong tài liệu kỹ thuật hoặc báo giá.

Điều kiện bảo hành và thời gian giao máy ra sao?

Các điều kiện này phải ghi trong báo giá hoặc hợp đồng theo model và phạm vi dự án. Không nên áp dụng một thời gian chung cho toàn danh mục nếu chưa xác nhận.

Gửi mẫu để chọn máy chiết rót và nhận báo giá

Để đề xuất đúng nguyên lý, số vòi và mức tự động hóa, vui lòng gửi mẫu sản phẩm, chai, nắp, dung tích, sản lượng mục tiêu và hình ảnh mặt bằng. Quang Minh sẽ có cơ sở đối chiếu piston, bơm nhu động, bơm từ, chiết theo cân, máy bán tự động hoặc dây chuyền chiết – đóng nắp – dán nhãn.

  • Mẫu sản phẩm và thông tin đặc tính.
  • Mẫu chai, hũ, lọ, can, tuýp hoặc túi.
  • Mẫu nắp và yêu cầu đóng nắp.
  • Dung tích, dung sai và sản lượng mục tiêu.
  • Ảnh, video hoặc bản vẽ mặt bằng.

Liên hệ tư vấn và gửi yêu cầu chạy thử