Chọn máy đóng gói theo kiểu dáng bao bì

Máy dán màng 3D Máy bọc màng 3D tự động QM-HE-230

330.000.000

Máy Đóng Hộp HE-100A Tự Động, Tốc Độ 50–100 Hộp/Phút

505.000.000
Giảm giá!

Hầm co màng nhiệt giá rẻ BS-4035 Co màng POF PP PVC tự động

Giá gốc là: 11.000.000₫.Giá hiện tại là: 10.500.000₫.

Máy đóng gói hộp carton tự động (Mở hộp – Thêm: HDSD + Sản Phẩm – Gấp hộp)

1.003.950.000

Máy quấn màng phim 3D bằng giấy bóng mỹ phẩm nước hoa JZ-400

865.000.000

Máy bọc màng hộp thuốc lá – Máy bọc dán màng mini JS-450

440.000.000

Máy tạo hình hộp cơm giấy – Tạo hình ly giấy tự động QM-JWZS-100

515.000.000

Máy đóng hộp thức ăn nhanh – Dán màng khay thực phẩm tự động

353.000.000

Máy đóng gói hộp carton QM-HTZH-120 tự động gồm Gấp – Đẩy sản phẩm – Đóng nắp

695.000.000

Máy dán màng đẩy thẳng hộp cartoon – Màng PVC – BOPP QM- JD-260

300.000.000

Máy dán nhãn mặt phẳng để bàn tự động có băng tải QM-GST-113

78.000.000

Máy đóng gói chai lọ vào hộp carton gấp tự động QM- KL-210HZJ

916.000.000

Máy dán nhãn tự động trên mặt phẳng Bao Bì – Nhựa – giấy – thuỷ tinh các loại

72.000.000

Máy dán nhãn mặt phẳng tự động QM-LT-300

98.500.000

Máy đóng gói sữa hộp – Máy đóng gói chất lỏng

5

Máy dán nhãn mặt phẳng tự động QM-AFLM-200

168.000.000

Máy dán nhãn MINI mặt phẳng tự động QM-106

60.000.000

Máy dán nhãn mặt phẳng bán tự động (Có in date) QM-MT-60C

35.200.000

Máy đóng gói bao bì – Giải pháp máy đóng gói tự động cho doanh nghiệp

Máy đóng gói là nhóm thiết bị thực hiện một hoặc nhiều công đoạn như cấp liệu, định lượng, chiết rót, tạo túi, hàn kín, đóng nắp, dán nhãn, in ngày sản xuất và đưa thành phẩm sang công đoạn tiếp theo. Tùy sản phẩm và quy mô nhà máy, thiết bị có thể là máy bán tự động, máy đóng gói tự động độc lập hoặc một dây chuyền đóng gói đồng bộ.

Máy Công Nghiệp Quang Minh hiện giới thiệu hơn 300 sản phẩm và giải pháp liên quan đến đóng gói bột, hạt, chất lỏng, sản phẩm dạng sệt, túi rời, chai – hũ – lọ, hút chân không, đóng hộp và đóng thùng. Để chọn đúng máy, doanh nghiệp cần đánh giá đồng thời nguyên liệu, bao bì, khối lượng mỗi gói, sản lượng theo ca, mức sai số chấp nhận, diện tích lắp đặt và khả năng mở rộng dây chuyền.


Máy đóng gói tự động định lượng bột và hạt bằng cốc đong
Máy đóng gói tự động có thể tích hợp định lượng, tạo túi, hàn kín và cắt túi trong một chu trình.

Chọn nhanh máy đóng gói theo nhu cầu sản xuất

Không nên chọn máy chỉ dựa trên tên gọi hoặc tốc độ công bố. Cùng một loại nguyên liệu nhưng khác độ ẩm, độ chảy, kích thước hạt, độ nhớt hoặc kiểu bao bì có thể cần phương pháp định lượng và cơ cấu đóng gói khác nhau.

Nhu cầu sản xuất Giải pháp thường được cân nhắc Dữ liệu cần kiểm tra Trang tham khảo
Bột mịn, nhẹ, dễ phát sinh bụi Định lượng trục vít; phễu có cánh khuấy hoặc cấp liệu kín khi cần Độ chảy, độ ẩm, khả năng vón cục, khối lượng riêng Máy đóng gói dạng bột
Hạt đồng đều như đường, gạo, đậu Cốc đong, cân tuyến tính hoặc cân định lượng Kích thước hạt, độ dễ vỡ, khối lượng mỗi gói Máy đóng gói dạng hạt
Hạt không đồng đều, cần phối trộn Cân nhiều đầu hoặc hệ thống cân phối liệu Tỷ lệ thành phần, độ dính, yêu cầu sai số Máy cân định lượng
Chất lỏng loãng Bơm định lượng, chiết theo thời gian hoặc lưu lượng Độ nhớt, khả năng tạo bọt, nhiệt độ chiết Máy đóng gói chất lỏng
Dịch sệt, tương sốt, mật ong Piston hoặc bơm phù hợp với độ nhớt Độ nhớt thực tế, kích thước hạt trong dịch, khả năng vệ sinh Máy đóng gói mật ong – dịch nhớt
Túi zipper hoặc túi đã tạo hình sẵn Máy cấp túi, mở miệng, nạp liệu và hàn kín Kích thước túi, độ cứng, vị trí zipper, vùng hàn Máy đóng gói túi rời
Chai, hũ, lọ Chiết rót, cấp nắp, siết nắp, dán nhãn và in mã lô Miệng chai, ren nắp, hình dáng bao bì, số vòi chiết Máy chiết rót – đóng chai
Thịt, hải sản, thực phẩm cần giảm không khí trong túi Máy hút chân không buồng đơn, buồng đôi hoặc dạng dây chuyền Kích thước túi, độ ẩm, chiều cao sản phẩm, yêu cầu năng suất Máy đóng gói hút chân không

Phân loại theo kiểu bao bì

  • Cuộn màng tạo túi: phù hợp khi sản xuất lặp lại với số lượng lớn. Máy có thể tạo túi gối, hàn lưng, ba biên, bốn biên hoặc túi que tùy cấu hình.
  • Túi có sẵn: phù hợp với túi zipper, túi đứng hoặc bao bì có hình thức hoàn thiện cao. Tham khảo nhóm máy đóng gói túi có sẵn.
  • Chai, hũ, lọ, lon: thường cần tổ hợp chiết rót, đóng nắp, dán nhãn và in mã truy xuất. Xem thêm máy chiết rót đóng chaimáy viền mí lon.
  • Hộp và thùng carton: thuộc công đoạn đóng gói thứ cấp hoặc cấp ba, có thể kết hợp mở hộp, cho sản phẩm vào hộp, dán băng keo, đóng đai và quấn màng. Tham khảo máy đóng đai thùng.

Phân loại theo mức độ tự động hóa

Tiêu chí Máy bán tự động Máy tự động Dây chuyền đồng bộ
Nhân công Còn thao tác cấp liệu, đặt bao bì hoặc lấy thành phẩm Giảm thao tác trực tiếp trong một chu trình đóng gói Kết nối nhiều công đoạn từ cấp liệu đến đóng thùng
Phù hợp Cơ sở nhỏ, nhiều mẫu, sản lượng biến động Doanh nghiệp có sản lượng ổn định Nhà máy cần chuẩn hóa và truy xuất toàn dây chuyền
Đầu tư ban đầu Thường thấp hơn Phụ thuộc bộ định lượng và tính năng tích hợp Cần khảo sát layout và phạm vi cung cấp
Khả năng mở rộng Có thể bổ sung thiết bị phụ trợ Có thể kết nối băng tải, dán nhãn, kiểm tra trọng lượng Thiết kế theo module và tín hiệu liên động

Với dự án cần liên kết nhiều thiết bị, doanh nghiệp có thể tham khảo nhóm dây chuyền đóng gói tự động.

Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy đóng gói tự động

Cấu hình máy thay đổi theo từng sản phẩm, nhưng một hệ thống đóng gói tự động thường gồm các cụm chức năng sau:

  • Cấp liệu: phễu chứa, băng tải, vít tải, gầu tải, bơm hoặc đường ống cấp sản phẩm.
  • Định lượng: cốc đong, cân điện tử, cân nhiều đầu, trục vít, piston hoặc bơm định lượng.
  • Cấp bao bì: kéo cuộn màng, tạo túi, cấp túi rời, cấp chai, cấp hũ hoặc cấp hộp.
  • Đóng kín: hàn nhiệt, đóng nắp, siết nắp, dán seal, viền mí hoặc dán băng keo.
  • Điều khiển: PLC, HMI, biến tần, servo, cảm biến vị trí và cảm biến quang.
  • Thiết bị phụ trợ: in date, dán nhãn, kiểm tra trọng lượng, dò kim loại, băng tải và thu hồi thành phẩm.

Một chu trình cơ bản thường diễn ra theo thứ tự:

  1. Nguyên liệu được đưa vào phễu hoặc hệ thống cấp liệu.
  2. Bộ định lượng xác định lượng sản phẩm cho mỗi bao bì.
  3. Bao bì được cấp vào máy hoặc tạo từ cuộn màng.
  4. Sản phẩm được nạp vào túi, chai, hũ, lon hoặc hộp.
  5. Máy hàn, đóng nắp hoặc niêm phong bao bì.
  6. Thông tin sản xuất được in khi có cấu hình máy in date hoặc mã lô.
  7. Thành phẩm được đưa ra ngoài hoặc chuyển sang dán nhãn, đóng hộp và đóng thùng.

Các dạng túi có thể tạo bằng máy đóng gói tự động
Kiểu túi, khổ màng và vùng hàn phải được xác nhận trước khi chốt cấu hình máy.

Tiêu chí lựa chọn máy đóng gói phù hợp

Một báo giá chỉ thực sự có giá trị khi phạm vi cung cấp và điều kiện vận hành được mô tả rõ. Trước khi đặt máy, doanh nghiệp nên hoàn thành checklist dưới đây:

  • ☐ Tên sản phẩm và mẫu nguyên liệu thực tế.
  • ☐ Trạng thái nguyên liệu: bột, hạt, lỏng, sệt, dạng khối hoặc hỗn hợp.
  • ☐ Khối lượng hoặc thể tích mỗi gói/chai.
  • ☐ Mẫu bao bì, vật liệu bao bì và kích thước thành phẩm.
  • ☐ Sản lượng mục tiêu theo phút, giờ hoặc ca.
  • ☐ Số loại sản phẩm cần chạy trên cùng một máy.
  • ☐ Sai số khối lượng hoặc thể tích có thể chấp nhận.
  • ☐ Yêu cầu bơm khí, hút chân không, in date, dán nhãn hoặc kiểm tra trọng lượng.
  • ☐ Nguồn điện, khí nén, diện tích và cao độ nhà xưởng.
  • ☐ Thiết bị phía trước và phía sau cần kết nối.
  • ☐ Quy trình vệ sinh, thay đổi sản phẩm và yêu cầu vật liệu tiếp xúc.
  • ☐ Tiêu chí chạy thử, nghiệm thu và hồ sơ bàn giao.

Chọn phương pháp định lượng theo đặc tính nguyên liệu

  • Cốc đong: phù hợp với một số sản phẩm rời có khối lượng riêng tương đối ổn định. Khi thay đổi định lượng lớn có thể phải thay cốc hoặc bộ phận định lượng.
  • Cân điện tử: thuận lợi khi cần thay đổi khối lượng đóng gói; kết quả phụ thuộc khả năng rơi và độ ổn định của nguyên liệu.
  • Trục vít: thường dùng cho bột mịn, bột nhẹ hoặc nguyên liệu khó chảy tự do.
  • Piston: thường được cân nhắc cho chất lỏng đặc và sản phẩm dạng sệt.
  • Bơm nhu động hoặc bơm từ: phù hợp với một số chất lỏng có yêu cầu định lượng và vệ sinh đường dẫn riêng.

Doanh nghiệp có thể xem thêm bài phân loại và hướng dẫn lựa chọn máy đóng gói bao bì tự động trước khi chốt phương án.

Ứng dụng thực tế của máy đóng gói theo ngành

Thực phẩm khô và nông sản

Gạo, đậu, ngũ cốc, hạt điều, đường, muối, cà phê và các loại hạt thường sử dụng cân định lượng hoặc cốc đong kết hợp máy tạo túi. Với nguyên liệu dễ vỡ, cần kiểm tra độ cao rơi, tốc độ cấp liệu và tỷ lệ vỡ trong quá trình test. Tham khảo máy đóng gói thực phẩmmáy đóng gói trà – cà phê.

Bột gia vị, bột dinh dưỡng và cà phê hòa tan

Nhóm này cần quan tâm đến bụi, độ vón cục, khả năng bám vào vùng hàn và quy trình vệ sinh phễu – trục vít. Có thể tham khảo máy đóng gói bột ngũ cốc hoặc danh mục máy đóng gói bột.

Bánh kẹo, snack và sản phẩm rắn

Sản phẩm có hình dạng cố định thường sử dụng máy đóng gói nằm ngang hoặc cân nhiều đầu kết hợp máy đóng gói đứng. Yếu tố cần kiểm tra gồm kích thước, độ dễ vỡ, hướng cấp liệu và khả năng kẹt sản phẩm. Xem nhóm máy đóng gói bánh kẹo.

Chất lỏng, mỹ phẩm và hóa chất gia dụng

Nước chấm, dầu, serum, dầu gội, gel, kem và dung dịch tẩy rửa cần lựa chọn bơm theo độ nhớt, tính ăn mòn, khả năng tạo bọt và yêu cầu vệ sinh. Bao bì có thể là túi, chai, hũ hoặc tuýp.


Máy chiết rót chất lỏng tự động vào túi đứng
Giải pháp chiết rót chất lỏng vào túi đứng cần xác nhận độ nhớt, loại vòi và kết cấu miệng túi.

Sản phẩm cần hút chân không

Thịt, thủy sản, thực phẩm chế biến, trà và một số sản phẩm công nghiệp có thể sử dụng máy hút chân không để giảm lượng không khí trong bao bì. Thời gian bảo quản thực tế còn phụ thuộc quy trình chế biến, nhiệt độ lưu kho, vật liệu túi và điều kiện vệ sinh; không nên đánh giá chỉ dựa trên công đoạn hút chân không.


Các loại máy đóng gói hút chân không phổ biến
Các cấu hình hút chân không cần được lựa chọn theo kích thước túi, sản lượng và loại sản phẩm.

Giá máy đóng gói tự động và tổng chi phí đầu tư

Giá máy đóng gói không chỉ phụ thuộc vào kích thước máy. Hai thiết bị có hình thức tương tự vẫn có thể chênh lệch lớn nếu khác bộ định lượng, số vòi, thương hiệu linh kiện điều khiển, mức tự động hóa, vật liệu tiếp xúc hoặc phạm vi lắp đặt.

Yếu tố Ảnh hưởng đến cấu hình và chi phí
Nguyên liệu Quyết định phương pháp cấp liệu, định lượng, chống bụi, gia nhiệt hoặc khuấy trộn.
Bao bì Ảnh hưởng bộ tạo túi, bộ cấp túi, cơ cấu giữ chai, vùng hàn và khuôn thay đổi mẫu.
Sản lượng Có thể làm tăng số đầu cân, số vòi chiết, tốc độ băng tải và mức tự động hóa.
Độ chính xác Yêu cầu sai số thấp thường cần bộ định lượng, cảm biến và quy trình hiệu chuẩn phù hợp hơn.
Thiết bị tích hợp Máy in date, dán nhãn, checkweigher, dò kim loại, robot, đóng hộp và đóng thùng làm tăng phạm vi dự án.
Hồ sơ và nghiệm thu Bản vẽ, sơ đồ điện, tài liệu vật liệu, chạy thử và tiêu chí FAT/SAT cần được xác định trong hợp đồng.

Khi so sánh báo giá, nên tính tổng chi phí sở hữu, gồm giá mua, vận chuyển, lắp đặt, điện – khí nén, vật tư tiêu hao, phụ tùng, thời gian đổi mẫu, tỷ lệ hàng lỗi, thời gian dừng máy và khả năng tìm linh kiện thay thế.

Tham khảo thêm bài phân tích chi phí đầu tư và vận hành máy đóng gói. Để nhận cấu hình theo mẫu sản phẩm cụ thể, gửi thông tin qua trang yêu cầu báo giá.

Chạy thử, nghiệm thu và bảo trì máy đóng gói

Video máy chạy là dữ liệu tham khảo, nhưng không thay thế một bài test có điều kiện rõ ràng. Với dự án sản xuất, tiêu chí nghiệm thu nên được thống nhất trước khi đặt hàng.

Checklist chạy thử và nghiệm thu

  • ☐ Mẫu nguyên liệu và bao bì dùng trong bài test.
  • ☐ Khối lượng hoặc thể tích cài đặt.
  • ☐ Số mẫu được cân/đo để đánh giá sai số.
  • ☐ Tốc độ thực tế trong điều kiện có tải.
  • ☐ Thời gian chạy liên tục.
  • ☐ Tỷ lệ gói đạt, gói lệch, gói hở hoặc lỗi in date.
  • ☐ Chất lượng đường hàn, nắp, nhãn hoặc mí lon.
  • ☐ Thời gian đổi kích thước và vệ sinh máy.
  • ☐ Khả năng liên động với thiết bị trước – sau.
  • ☐ Danh mục tài liệu, phụ tùng và nội dung đào tạo bàn giao.

Trong quá trình sử dụng, các hiện tượng như sai số định lượng, lệch màng, đường hàn không kín, cảm biến không nhận mắt màu hoặc máy mất đồng bộ cần được kiểm tra theo nguyên nhân thay vì chỉ tăng nhiệt độ hay tốc độ. Khi cần kiểm tra chuyên sâu, tham khảo dịch vụ sửa chữa và bảo trì máy đóng gói.

Một số cấu hình máy đang được giới thiệu tại Quang Minh

Các model dưới đây giúp người mua hình dung sự khác nhau giữa máy tạo túi, máy đóng gói chất lỏng, máy hút chân không và dây chuyền chiết rót. Thông số cuối cùng phải được xác nhận trên trang sản phẩm, catalogue hoặc báo giá của từng cấu hình.

Quy trình tư vấn và triển khai máy đóng gói tại Quang Minh

  1. Tiếp nhận dữ liệu: ghi nhận nguyên liệu, bao bì, sản lượng, mặt bằng và ngân sách dự kiến.
  2. Phân tích phương án: xác định cách cấp liệu, định lượng, đóng kín và mức tự động hóa.
  3. Đánh giá mẫu: kiểm tra sản phẩm và bao bì; đề xuất chạy thử khi đặc tính nguyên liệu ảnh hưởng lớn đến kết quả.
  4. Khảo sát nhà xưởng: thực hiện với dự án dây chuyền, thiết bị kích thước lớn hoặc cần kết nối máy hiện hữu.
  5. Chốt cấu hình và báo giá: nêu rõ model, linh kiện chính, phạm vi cung cấp, tiến độ, điều kiện lắp đặt và tiêu chí nghiệm thu.
  6. Sản xuất hoặc chuẩn bị máy: thực hiện theo cấu hình đã thống nhất.
  7. Chạy thử, giao hàng và lắp đặt: căn chỉnh bằng mẫu đã thống nhất và đào tạo thao tác cơ bản.
  8. Bàn giao và hỗ trợ: cung cấp tài liệu, hướng dẫn bảo trì và hỗ trợ theo điều kiện bảo hành trong hợp đồng.

Hồ sơ nên yêu cầu khi nhận máy

  • Hướng dẫn vận hành và bảo trì.
  • Sơ đồ điện, khí nén hoặc bản vẽ bố trí khi thuộc phạm vi cung cấp.
  • Danh mục linh kiện chính và phụ tùng khuyến nghị.
  • Thông số cài đặt ban đầu và hướng dẫn đổi mẫu.
  • Biên bản chạy thử, đào tạo và nghiệm thu.
  • Điều kiện bảo hành, các trường hợp loại trừ và đầu mối hỗ trợ.
  • Chứng từ xuất xứ, chất lượng hoặc vật liệu nếu được yêu cầu trong hợp đồng.

Năng lực cung cấp và cam kết dịch vụ

  • Danh mục hơn 300 sản phẩm và giải pháp đóng gói đang được giới thiệu trên website.
  • Tư vấn từ máy bán tự động đến hệ thống đóng gói liên kết nhiều công đoạn.
  • Hỗ trợ lựa chọn máy theo nguyên liệu, bao bì, sản lượng và điều kiện nhà xưởng.
  • Có phương án chạy thử bằng mẫu thực tế khi đặc tính sản phẩm cần được kiểm chứng.
  • Nhiều dòng máy áp dụng thời hạn bảo hành 12 tháng; phạm vi cụ thể được xác nhận trong báo giá hoặc hợp đồng.
  • Hỗ trợ lắp đặt, đào tạo, bảo trì và cung cấp linh kiện theo phạm vi từng dự án.

Doanh nghiệp nên yêu cầu mọi cam kết về tốc độ, sai số, vật liệu, thời gian giao hàng, chi phí vận chuyển, lắp đặt và bảo hành được thể hiện bằng văn bản trong báo giá hoặc hợp đồng.

Câu hỏi thường gặp về máy đóng gói tự động

Máy đóng gói tự động phù hợp với doanh nghiệp nào?

Máy phù hợp khi doanh nghiệp có sản lượng tương đối ổn định, cần giảm thao tác thủ công, chuẩn hóa khối lượng và bao bì hoặc muốn kết nối thêm các công đoạn như in date, dán nhãn và đóng thùng. Cơ sở có nhiều sản phẩm, sản lượng thấp hoặc thay đổi bao bì thường xuyên có thể cân nhắc máy bán tự động trước.

Cần cung cấp thông tin gì để được báo giá chính xác?

Cần có mẫu nguyên liệu, mẫu bao bì, khối lượng mỗi đơn vị, kích thước túi/chai, sản lượng theo ca, nguồn điện – khí nén, diện tích lắp đặt và các tính năng cần tích hợp. Nếu chưa có mẫu bao bì, nên cung cấp bản vẽ hoặc thông số dự kiến.

Một máy có thể đóng nhiều loại sản phẩm không?

Có thể nếu các sản phẩm tương đồng về đặc tính cấp liệu, phương pháp định lượng và bao bì. Khi khác biệt lớn về độ chảy, độ nhớt hoặc kích thước, máy có thể cần thay bộ định lượng, khuôn tạo túi, ống dẫn hoặc chương trình vận hành.

Một máy có thể chạy nhiều kích thước túi không?

Có thể trong phạm vi thiết kế. Việc thay đổi chiều rộng túi có thể cần thay cổ tạo túi hoặc bộ khuôn, trong khi thay đổi chiều dài thường được cài đặt trong giới hạn của máy. Phạm vi phải được ghi rõ trong thông số kỹ thuật.

Có nên chạy thử bằng sản phẩm thật trước khi đặt máy?

Nên chạy thử khi nguyên liệu dễ vỡ, dễ vón, nhiều bụi, có độ nhớt cao, tạo bọt hoặc yêu cầu sai số chặt. Mẫu thử cần đại diện cho điều kiện sản xuất thực tế và dùng đúng bao bì dự kiến khi có thể.

Giá máy đóng gói tự động phụ thuộc vào những yếu tố nào?

Giá phụ thuộc bộ định lượng, loại bao bì, tốc độ, độ chính xác, vật liệu chế tạo, thương hiệu PLC – HMI – servo, thiết bị phụ trợ, phạm vi lắp đặt và hồ sơ bàn giao. Vì vậy, không nên so sánh hai báo giá khi phạm vi cung cấp chưa giống nhau.

Thời gian giao máy bao lâu?

Thời gian phụ thuộc máy có sẵn, máy nhập khẩu hay cấu hình thiết kế theo yêu cầu. Tiến độ cần được xác nhận sau khi chốt thông số, mẫu sản phẩm, điều kiện thanh toán và phạm vi chạy thử.

Bảo hành có bao gồm linh kiện hao mòn không?

Phạm vi bảo hành tùy chính sách của từng model và hợp đồng. Các bộ phận hao mòn, vật tư tiêu hao hoặc hư hỏng do sử dụng sai thường có thể không thuộc phạm vi bảo hành; danh mục loại trừ cần được nêu rõ trước khi mua.

Máy có thể kết nối với băng tải và thiết bị hiện có không?

Có thể khi cao độ, tốc độ, hướng di chuyển, tín hiệu điều khiển và nhịp máy tương thích. Với dự án tích hợp, cần khảo sát hiện trường và thống nhất giao diện cơ khí – điện – điều khiển trước khi sản xuất.

Làm thế nào để đánh giá máy trước khi nghiệm thu?

Nên đánh giá bằng nguyên liệu và bao bì đã thống nhất, đo sai số trên đủ số mẫu, ghi nhận tốc độ có tải, tỷ lệ thành phẩm đạt, chất lượng đường hàn hoặc nắp, thời gian chạy liên tục và khả năng xử lý cảnh báo. Kết quả nên được lập thành biên bản.

Liên hệ tư vấn máy đóng gói – nhận cấu hình và báo giá

Để được đề xuất máy phù hợp, anh/chị vui lòng gửi mẫu sản phẩm, mẫu bao bì, khối lượng đóng gói và sản lượng dự kiến. Đội ngũ tư vấn sẽ phân tích phương pháp định lượng, kiểu máy và các hạng mục cần tích hợp trước khi lập báo giá.

Hotline tư vấn: 0396 906 609
Yêu cầu báo giá: Gửi thông tin sản phẩm và nhu cầu
Dịch vụ kỹ thuật: Sửa chữa – bảo trì máy đóng gói

4.9/5

(195 lượt đánh giá)

Các đơn vị đã mua máy đóng gói tự động

Logo novojapan
Logo truong dai hoc can tho
logo dapharco
Đối tác của máy công nghiệp quang minh atecenco
Đối tác mỹ phẩm của máy công nghiệp quang minh
logo king spider
Đối tác của máy công nghiệp quang minh atecenco
Bộ Lọc

Chọn máy đóng gói theo kiểu dáng bao bì